Đường lang

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên hiệu của một nhân vật lịch sử: "Đường lang" một tên hiệu (tự xưng) của Nguyễn Bồ, một thủ lĩnh khởi nghĩa chống lại triều đình nhà Trần vào thời Trần Phế Đế (cuối thế kỷ 14).
    • Từ chỉ một loại cây: Trong thực vật học, "đường lang" có thể chỉ một loại cây thân leo, nhưng nghĩa này ít phổ biến hơn so với nghĩa lịch sử.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nguyễn Bồ xưng Đường Lang Tử Y, dùng pháp thuật tiếm hiệu xưng vương làm loạn. (Nguyễn Bồ xưng Đường Lang Tử Y, dùng pháp thuật, tiếm hiệu xưng vương gây loạn.)
    • Cuộc khởi nghĩa của Đường lang tuy thất bại nhưng cũng phản ánh sự bất ổn của xã hội đương thời. (Cuộc khởi nghĩa của Đường lang tuy thất bại nhưng cũng phản ánh sự bất ổn của xã hội đương thời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đường Lang Tử Y": Đây danh hiệu đầy đủ Nguyễn Bồ tự xưng, trong đó "Tử Y" có thể ám chỉ trang phục hoặc pháp thuật ông ta sử dụng.
    • Sử sách chép lại việc Nguyễn Bồ xưng hiệu Đường Lang Tử Y. (Sử sách chép lại việc Nguyễn Bồ xưng hiệu Đường Lang Tử Y.)
Biến thể từ gần giống
  • Khởi nghĩa: (danh từ) cuộc nổi dậy trang chống lại chính quyền.
  • Thủ lĩnh: (danh từ) người đứng đầu, lãnh đạo một nhóm người hoặc một phong trào.
  • Tiếm hiệu: (động từ) tự xưng danh hiệu (như vua, chúa) một cách không chính thống, không được công nhận.
Từ đồng nghĩa
  • Thủ lĩnh khởi nghĩa: người lãnh đạo một cuộc nổi dậy.
  • Kẻ làm loạn: (mang sắc thái tiêu cực) người gây ra tình trạng hỗn loạn, bất ổn.
Lưu ý về cách dùng
  • Từ "Đường lang" (viết hoa chữ Đ) khi dùng để chỉ nhân vật lịch sử Nguyễn Bồ thường được coi như một danh từ riêng.
  • Nghĩa lịch sử này của từ khá chuyên biệt chủ yếu xuất hiện trong các văn bản, sách sử liên quan đến thời Trần. Trong đời sống hàng ngày hiện đại, từ này rất ít khi được sử dụng.
  1. Đời Trần Phế Đế, người lộ Bắc Giang Nguyễn Bồ xưng Đường Lang Tử Y, dùng pháp thuật tiếm hiệu xưng vương làm loạn, sau bị giết